

BÀI 4 NGÀY 25.8.2010 ÚT BỈNH
SOẠN THEO THẦY TUẤN
Trước khi có Visual,
muốn viết 1 chương trình có giao diện
đẹp rất khó,ví dụ những
chương trình có Menu một vài cấp
thì các bạn cũng phải viết nhiều câu
lệnh, chưa nói đến các bạn phải
tạo ra những giao diện vừa đẹp
mắt vừa linh hoạt. Những năm
gần đây các Nhà Thiết Kế đã
hướng Người Lập Trình theo
Đối Tượng. Theo hướng này
các bạn dùng những Công Cụ sẵn
có, và được thừa kế
những cái gì đã có
trước đó, do phần mềm đó cung
cấp hoặc là do bạn tạo ra. Việc
lập trình chủ yếu là dùng những Điều
Khiển đã có sẵn và bạn sẽ
dùng chuột với những thao tác
để lấy những Điều Khiển cần
dùng từ Hộp Công Cụ đưa vào Form
để thiết kế Chương Trình, xác
lập các thuộc tính cho chúng và sau
hết là viết Lệnh cho những Điều
Khiển đó.
Dùng VB6 là cách nhanh và tốt nhất để lập
trình cho Microsoft Windows. Cho dù bạn là chuyên nghiệp hay mới
mẻ đối với chương trình Windows, VB6 sẽ
cung cấp cho bạn một bộ công cụ hoàn chỉnh
để đơn giản hóa việc triển khai lập
trình ứng dụng cho MSWindows.
Visual Basic là gì? Phần "Visual" đề cập
đến phương phàp được sử dụng
để tạo giao diện đồ họa người
dùng (Graphical User Interface hay viết tắc là GUI) . Có sẵn
những bộ phận hình ảnh, gọi là CONTROLS, bạn
tha hồ sắp đặt vị trí và quyết định
các đặc tính của chúng trên một khung màn hình, gọi
là FORM. Nếu bạn đã từng sử dụng
chương trình vẽ chẳng hạn như Paint, bạn
đã có sẵn các kỹ năng cần thiết để
tạo một GUI cho VB6.
Phần "BASIC" đề cập đến ngôn ngữ
BASIC (Beginners All-Purpose Symbolic Instruction Code), một ngôn ngữ
lập trình đơn giản, dễ học, được
chế ra cho các khoa học gia (những người không có
thì giờ để học lập trình điện toán)
dùng.
Visual Basic đã được ra từ MSBasic, do Bill Gates viết
từ thời dùng cho máy tính 8 bits 8080 hay Z80. Hiện nay nó chứa
đến hàng trăm câu lệnh (commands), hàm (functions) và từ
khóa (keywords). Rất nhiều commands, functions liên hệ trực
tiếp đến MSWindows GUI. Những người mới
bắt đầu có thể viết chương trình bằng
cách học chỉ một vài commands, functions và keywords. Khả
năng của ngôn ngữ này cho phép những người
chuyên nghiệp hoàn thành bất kỳ điều gì nhờ
sử dụng ngôn ngữ lập trình MSWindows nào khác.
Người mang lại phần "Visual" cho VB là ông
Alan Cooper. Ông đã gói môi trường hoạt động của
Basic trong một phạm vi dễ hiểu, dễ dùng, không cần
phải chú ý đến sự tinh xảo của MSWindows,
nhưng vẫn dùng các chức năng của MSWindows một
cách hiệu quả. Do đó, nhiều người xem ông
Alan Cooper là cha già của Visual Basic.
Visual Basic còn có hai dạng khác: Visual Basic for Application (VBA) và
VBScript. VBA là ngôn ngữ nằm phía sau các chương trình
Word, Excel, MSAccess, MSProject, .v.v.. còn gọi là Macros. Dùng VBA
trong MSOffice, ta có thể làm tăng chức năng bằng
cách tự động hóa các chương trình.
VBScript được dùng cho Internet và chính Operating System.
Dù cho mục đích của bạn là tạo một tiện
ích nhỏ cho riêng bạn, trong một nhóm làm việc của
bạn, trong một công ty lớn, hay cần phân bố
chương trình ứng dụng rộng rãi trên thế giới
qua Internet, VB6 cũng sẽ có các công cụ lập trình mà bạn
cần thiết.
DOWNLOAD:
VISUALBASIC6PRO.part1.rar (195.31 MB): http://www.mediafire.com/?n4up0m5w1k6td1l
VISUALBASIC6PRO.part2.rar (176.53 MB): http://www.mediafire.com/?6msys6ml8yjna8v
Download về, giải
nén part 1, các Part còn lại tự động giải nén .
“CÁCH TỰ HỌC HAY NHẤT
LÀ DẠY NGƯỜI KHÁC CÙNG HỌC . ÚT BỈNH VIẾT
BÀI VÌ CÁC EM NGÔ BẢO CHÂU
TƯƠNG LAI.”
I.GIỚI THIỆU VISUAL BASIC 6.0
1.
LẬP TRÌNH THEO VISUAL
Khi Lập Trình bạn cần có những bước sau :
· Dùng những Điều Khiển đã có sẵn.
· Dùng chuột lấy những Điều Khiển cần dùng từ Hộp Công Cụ đưa vào Form để thiết kế.
· Xác lập các Thuộc Tính cho chúng.
· Viết Lệnh cho những Điều Khiển đó.
2.
GIỚI THIỆU VISUAL BASIC
VISUAL BASIC 6.0 là sản phẩm của Microsoft. Trong phiên bản này có 3 Ấn Bản: Learning, Interprise và Professional. Visual Basic là chương trình 32 bit nên chỉ chạy trên môi trường Windows 95 trở lên.
3.
YÊU CẦU VỀ MÁY TÍNH
Tất cả phiên bản Visual Basic đều tinh vi và mạnh, do đó đòi hỏi Máy Tính phải đáp ứng cho phù hợp. Ví dụ ấn bản Enterprise yêu cầu: 300 MB không gian dỉa cứng còn trống, Chip Pentium từ 166 MHz trở lên và ít nhất là 32 MB Ram.
4.
CÀI ĐẶT
Trong dỉa CD của Visual Basic hay Visual Studio có chứa 1 chương trình Setup tự động để cài đặt. Nếu không tự hoạt động khi bạn đưa dỉa vào Máy, bạn hãy vào: Start > Chọn Run > Nhấn Nút Browse để tìm chương trình có tên ;à Setup.exe trên CD. Nếu biết chính xác tập tin Setup.exe nằm ở đâu bạn có thể nhập ngay vào Ô nhập mà không cần nhấn nút Browse để tìm.
Việc cài đặt Chương Trình VISUAL BASIC 6.0 PROFESSIONAL rất dơn giản, chỉ qua vài bước.
· Bỏ dỉa Chương Trình vào Ổ Dỉa > Next > Chọn: I Accept . . . > Next > Nhập Thuốc vào > Next > Next > Next > Continue > OK > Chọn Typical.
· Hiện ra Bảng Visual Basic 6.0 Professional đang chạy . Xong, nhấp Restart Windows.
5.
KHỞI
ĐỘNG VISUAL BASIC
Bạn có thể khởi động Visual Basic bằng 1 trong những cách sau đây:
· Nhấp đúp vào Shortcut trên Desktop hoặc nhấp vào, nó sẽ đổi màu sau đó nhấn Phím Enter.

· Vào Start > Chọn Run > Nhập đường dẫn đến Visual Basic. Nếu không biết đường dẫn thì nhấp nút Browse để tìm.
· Vào Start > Chọn All Programs > Chọn Microsoft Visual Basic 6.0 > Chọn Microsoft Visual Basic 6.0.

Khi bạn thực hiện 1 trong 3 cách như trên,ta sẽ có hình như sau, tùy theo Chương Trình của bạn đang cần dùng và cấp độ nào để chọn các các Mục cho thích hợp, Chương Trình chúng ta đang học là STANDARD.EXE. Khi đã thạo về Visual Basic, các bạn sẽ chọn các Phần khác để nâng cao hơn.

· Bạn nhấp chọn Don’t show this dialog in the future thì lần sau sau khi khởi dộng cửa sổ này sẽ không xuất hiện nửa.
· Nhấp Phím Enter hay nhấn Open Cửa Sổ Làm Việc của Visual Basic sẽ hiện ra.

II.TÌM HIỂU CỬA SỔ LÀM VIỆC
1.
THANH TIÊU ĐỀ (TITLE BAR)
Thông báo tên của Project và Form mà bạn đang tạo trong Visual Basic.
2.
THANH MENU (MENU BAR)

· Có các Khoản Mục đó là :
FILE – EDIT – VIEW – PROJECT – FORMAT –
DEBUG – RUN – QUERY – DIAGRAM – TOOLS – ADD-INS – WINDOWS – HELP.
· Muốn xem trong các Menu có các Khoản Mục nào, bạn nhấp vào tên của chúng. Các Khoản Mục có dấu … theo sau. Khi chọn nó sẽ hiện ra Hộp thoại. Ví dụ:
o Trong Menu File có: New Project (Tạo Project mới) – Open Project ( Mở Project) – Save Project (Lưu Project).
o Trong Menu View có Code: Hiện cửa sổ viết Code, Object: Hiện Form (Biểu Mẫu) thiết kế.
o Trong Menu Project có Add Form: Tạo Form, Add MDI form: Tạo Form MDI, Add Module: Tạo Module.
o Trong Menu Run có Star: Cahỵ chương trình – End: Kết thúc chương trình – Restart : Khởi tạo lại chương trình.
o Trong Menu Tools có Add Proce dure: Tạo tgủ tục – Menu Editor: Tạo Menu. . .
3.
THANH CÔNG CỤ (TOOLBAR)
· Thanh này chứa các Icon nhỏ giúp Người Dùng thực hiện nhanh thay vì phải vào trong các Mục của Menu.Bạn đặt con trỏ trên vị trí của Icon đó, bạn sẽ thấy tên của nó. Khi viết được vài chương trình, bạn sẽ dần quen thuộc các biểu tượng này.
· Ví dụ: Nếu chưa có Bảng Properties Windows trên màn hình,muốn nó xuất hiện, nhấp biểu tượng Properties Windows trên Thanh Công Cụ, bạn sẽ thấy Bảng này xuất hiện, hoặc vào Menu View > Chọn Properties Windows.
4.
HỘP CÔNG CỤ (TOOLBOOX)
Hộp này chứa các CONTROL ( Còn gọi là: các ĐIỀU KHIỂN – các ĐỐI TƯỢNG) mà bạn
sẽ đặt
vào Form khi thiết kế chương trình . Có vào đối
tượng khác với Visual C++

|
BIỂU
TƯỢNG |
TÊN GỌI |
CÔNG DỤNG |
|
|
POINTER |
Dùng để điều tác các đối
tượng sau khi bạn đã tạo ra chúng như nhấp
con trỏ khi bạn muốn chọn, định lại
kích cở, di chuyển. |
|
|
PICTUREBOX |
Giữ và đặt hình ảnh Form, cũng
giống như đối tượng Image. |
|
|
LABEL |
Dùng để ghi chú cho 1 đối tượngnào
đó,hoặc thể hiện 1 dòng chữ khi chạy
chương trình. |
|
|
TEXTBOX |
Để Người Dùng nhập vào 1 nội
dung nào đóhoặc xuất hiện thông tin khi chạy
chương trình. |
|
|
FRAME |
Nó chỉ trình bày 1 Khung hình chữ nhật ở
trên Form,thường nó dùng để chứa các đối
tượng khác. |
|
|
COMMAND BUTTON |
Nút Nhấn, người ta thường dùng
nút này với biến cố Click để thực hiện
1 điều gì đó. |
|
|
CHECKBOX |
Đặt trên biểu mẫu để qui
định cho 1 sự chọn lựa nào đó, nếu có
nhiều CheckBox thì bạn có thể chọn lựa cùng lúc
nhiều loại. (Không loại trừ). |
|
|
OPTION BUTTON |
Cũng giống như CheckBox nhưng khác ở
chổ là chỉ chọn được 1 trong những
Options. (Nó mang tính loại trừ). |
|
|
COMBOBOX |
Là 1 đối tượng kết hợp giữa
TextBox và KistBox. Trong đó bạn có thể chọn 1 Mục
nào đó trong danh sách có sẵn của nó hay bạn có thể
nhập một nội dung bất kỳ trong TextBox. |
|
|
LISTBOX |
Thường được dùng để
liệt kê 1 danh sách gồm nhiều Mục và cho phép lựa
chọn. |
|
|
HORIZONTAL SCROLLBAR |
Thanh cuốn ngang cho ta chọn 1 số nguyên
khi bạn di chuyển con chạy. (Từ giá trị MIN
đến giá trị MAX). |
|
|
VERTICAL SCROLLBAR |
Thanh cuốn dọc cho ta chọn 1 số
nguyên khi bạn di chuyển con chạy. (Từ giá trị
MIN đến giá trị MAX). |
|
|
TIMER |
Dùng để xử lý các sự kiện về
thời gian, qua 1 thời gian nhất định nào đó
thì sự kiện sẽ lập lại. |
|
|
DRIVE LISTBOX |
Là 1 ComboBox trong đó liệt kê tất cả
các tên có trong hệ thống, nó dùng để chọn Ổ
Dỉa cho dễ dàng. |
|
|
DIRECTORY |
Là 1 ListBox trình bày cấu trúc trong Ổ Dỉa
đang chọn hiện thới,dùng để chọn
thư mục. |
|
|
FILE LISTBOX |
Là 1 ListBox trình bày các File trong 1 thư mục
nào đó. |
|
|
SHAPE |
Giống như đối tượng Line,
Shape cũng được dùng để trình bày Form, nó thể
hiện hình chữ nhật, hình vuông,hình Ellipse,,hình tròn tùy
theo cách bạn chọn. |
|
|
LINE |
Chỉ trình bày 1 đường thẳng ở
trên Form,bạn dùng nó để trang trí cho Form,thay vì phải
gọi phươc thức Line. |
|
|
IMAGE |
Dùng để hiển thị hình ảnh, bạn
chọn các tập tin hình ảnh ở trong VB hoặc các tập
tin bạn tự tạođể hiện ở đối
tượng này. |
|
|
DATA |
Dùng để kết hợp với các CSDL
khác như FOX PRO, ACCESS . . . để lấy thông tin từ
các Tables. |
5.
CỬA SỔ PROPERTIES WINDOWS
Trong các Đối Tượng sẽ có nhiều Thuộc Tính. Nhấp Phải vào Đối Tượng, chọn Properties trong Menu hiện ra , bạn sẽ thấy các Thuộc Tính của Đối Tượng này. Cửa sổ này sẽ đưa ra tất cả các Thuộc Tính của tất cả các đối tượng tùy theo các đặc tính của từng đối tượng thì Vb sẽ cung cấp các Thuộc Tính cho đối tượng đó.
Nhiều Thuộc Tính đã được xác lập giá trị mặc nhiên nào đó, bạn có thể vào đó để sửa theo như ý của mình.
GIỚI THIỆU VỀ ĐỐI TƯỢNG
VÀ CÁCH SỬ DỤNG CÁC ĐỐI TƯỢNG
· Form cũng là 1 đối tượng của Chương Trình, thông thường khi thiết kế 1 chương trình nào đó các bạn sẽ phải dùng đến Form (Biểu Mẫu).
· Visual Basic là 1 Ngôn Ngữ Lập Trình kiểu Đối Tượng, nên trong chương trình bạn sẽ dùng các đối tượng do VB cung cấp.
· Một Đối Tượng như: 1 Xe hơi – 1 con vật – 1 con người - sẽ có những thuộc tính riêng và có các hoạt động riêng.
Ví dụ :
o Đối Tượng Xe hơi có các thuộc tính Tên, Màu,số xe. . .và có các hoạt động: tốc độ - sang số - quay vô lăng. . .
o Đối tượng Con vật có các thuộc tính: Tên, số chân,màu lông. . . và có các hoạt động như: chạy - nhảy. . .
o Đối tượng Con Người có các thuộc tính: Tên, Giới tính, ngày sinh, chiều cao. . .và các hoạt động như: ăn, ngủ, đi. . .
· Tương tự như vậy, các đối tượng trong VB cũng có những thuộc tính và có những hoạt động riêng của từng loại đối tượng.Trong VB những thuộc tính gọi là PROPERTIES , các hoạt động gọi là METHOD ( Phương Thức của nó).
· Mỗi đối tượng trong VB đều có 1 cái tên để phân biệt với các đối tượng khác, bởi vì 1 đối tượng sẽ thực hiện điều gì khi bạn tác động vào nó ( Việc thực hiện này là do khi bạn viết Code cho nó) . Nếu không có tên để phân biệt thì nó sẽ có thể nhầm qua các đối tượng khác.
· Như vậy mỗi đối tượng còn phải nhận những tác động như thế nào từ phái Người Dùng chẳn hạn như: Click, Double Click, Nút Trái của Chuột. Các sự kiện mà đối tượng có phản ứng đối với nó được gọi là EVEN của đối tượng này.
Tóm lại:
Khi tạo ra 1 Đồi Tượng trong chương trình bạn cần phải đặt cho chúng 1 cái tên
( Bạn sẽ xác lập ở phần thuộc tính Name).Xác lập một số thuộc tính cần thiết , viết Code cho đối tượng này ( Trong đó bạn có dùng đến các phương thức). Bạn chọn 1 biến cố nào đó tác động lên đối tượng (Thông thường là biến cố CLICK) để khi tác động nó sẽ thực hiện theo như Code bạn đã viết.

· TRUY XUẤT 1 ĐỐI TƯỢNG: Bạn thực hiện công thức sau
< Tên đối tượng>
. < Thuộc tính hay phương thức >
Ví dụ: Với đối tượng Xe Hơi có tên là XH
Thuộc tính là màu thì bạn có thể đặt giá trị cho thuộc tính như sau:
XH.màu = ”Màu trắng”
Để biết tốc độ của Xe Hơi, bạn có thể gọi: Phương thức
XH.Tốcđộ
Khi bạn đã đặt tất cả các đối tượng lên trên Form của Chương trình, bạn cần xác lập các thuộc tính cho từng đối tượng mà bạn vừa đau7 chúng vào Form.
