VISUAL BASIC 6.0
THỰC TẬP 1

 

 

 

BÀI 5 NGÀY 29.8.2010 ÚT BỈNH SOẠN THEO THẦY TUẤN

CÓ THỂ KHI XEM BÀI 4 BẠN CHƯA CÓ KHÁI NIỆM RƠ RÀNG VỀ LẬP TR̀NH TRONG VISUAL BASIC 6.0 NHƯNG KHI THAM KHẢO VÀ THỰC TẬP BÀI NÀY BẠN DẦN DẦN HIỂU BIẾT KHÁI NIỆM VÀ DIỆN MẠO CỦA CÁCH LẬP TR̀NH VÀ CÁCH THỂ HIỆN,CÔNG DỤNG CỦA NÓ. HIỆN NAY TRÊN MẠNG CÓ RẤT NHIỀU TÀI LIỆU VỀ VISUAL BASIC 6.0 NHƯNG KHÔNG THỂ NÀO ĐÁP ỨNG MỘT CÁCH NHANH CHÓNG VÀ HIỆU QUẢ ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI MỚI BƯỚC VÀO LẬP TR̀NH VỐN RẤT KHÓ TIẾP THU VÀ Đ̉I HỎI CÓ TR̀NH ĐỘ CAO. ÚT BỈNH MONG RẰNG CÁC BÀI VIẾT NÀY SẼ LÀM THỎA MĂN CÁC BẠN TỰ HỌC V̀ GIẢN DỊ,DỄ HIỂU CỦA NÓ.

BÀI THỰC TẬP 1 TẠO 1 CHƯƠNG TR̀NH ĐƠN GIẢN: CHO XUẤT HIỆN TRÊN MÀN H̀NH 1 CÂU CHÀO. YÊU CÀU: CLICK VÀO 1 NÚT COMMANDBUTTON SẼ CHO XUẤT HIỆN MỘT LỜI CHÀO TRONG TEXTBOX. CLICK VÀO 1 NÚT COMMANDBUTTON KHÁC SẼ XÓA THÔNG TIN TRONG TEXTBOX. CLICK VÀO 1 NÚT COMMANDBUTTON KHÁC SẼ THOÁT KHỎI CHƯƠNG TRÍNH.

NHƯ VẬY BẠN SẼ TẠO:

·         1 FORM CÓ TIÊU ĐỀ: “CHƯƠNG TR̀NH ĐƠN GIẢN ĐẦU TIÊN”.

·         4 LABEL DÙNG ĐỂ GHI CHÚ TIÊU ĐỀ CHO CÁC ĐIỀU KHIỂN.

·         1 TEXTBOX DÙNG ĐỂ THÔNG BÁO LỜI CHÀO.

·         3 COMMANDBUTTON, TRONG ĐÓ: 1 COMMANDBUTTON DÙNG ĐỂ XEM THÔNG BÁO – 1 COMMANDBUTTON DÙNG ĐỂ XÓA THÔNG TIN – 1 COMMANDBUTTON DÙNG ĐỂ THOÁT KHỎI CHƯƠNG TR̀NH.

 

FORM CẦN THIẾT KẾ:

 

 

 

 

 

 

 

I.THIẾT KẾ FORM CHƯƠNG TR̀NH

1.  THIẾT KẾ 1 FORM CÓ TIÊUĐỀ: “CHƯƠNG TR̀NH ĐƠN GIẢN ĐẦU TIÊN”

 

·         Nhấp Shortcut của chương tŕnh tại Desktop > Nhấp Standard EXE > Nhấp Nút Open > Hiện ra cửa sổ Project chứa Form1 dùng để thiết kế > Nhấp Phải lên Form> Chọn Properties trong Menu hiện ra > Bảng xác lập thuộc tính hiện ra bên Phải (Properties-Form1).

·         Các bạn có thể nới rộng hay thu hẹp các Khung để tiện thao tác thiết kế: ToolBox – Project1 – Form1 - Cột Trái bằng cách đặt con trỏ lên cạnh hay góc đáy Phải của từng Bảng, con trỏ sẽ biến thành Mủi tên 2 đầu, rê thu hẹp hay nới rộng Bảng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

·        Hướng dẫn thiết lập Properties của FORM1: Chỉ cần chọn các Thuộc tính sau

 

THUỘC TÍNH

Ư NGHĨA

NAME

Xóa thông tin đang có, nhập: Baimot.

Trong VB đối tượng nào cũng có thuộc tính này.

BACKCOLOR

Chọn màu nền:Màu vàng nhạt.

Click bên Phải > Nhấp xổ xuống > Chọn Tab Palette > Chọn màu.

CAPTION

Xóa thông tin đang có, nhập: CHUONG TRINH DON GIAN DAU TIEN. ( Không bỏ dấu ).

WINDOWSTATE

Nhấp xổ xuống, chọn 2-Maximizedd để khi chạy chương tŕnh màn h́nh sẽ phóng to ra.

 

·         Bạn xác lập ( Nhập văn bản và tùy chọn )  các thuộc tính của Form như Bảng đă cho như trên. Sau khi xác lập thuộc tính vào Bảng Properties-Form1, Form sẽ hiển thị theo các giá trị đă nhập .

2.THIẾT KẾ 4 LABEL DÙNG ĐỂ GHI CHÚ TIÊU ĐỀ CHO CÁC ĐIỀU KHIỂN

 

A.     Thiết Kế LABEL tên “Nhanmot’’

·         Click chọn 1 Điều Khiển (Label) trong ToolBox > Rê tạo 1 vùng chọn trong Form1 > Khi buông chuột ra sẽ hiện ra vùng chọn vừa tạo trong đó có Label1,

·        Hướng dẫn thiết lập Properties của LABEL tên “Nhanmot’’ : Chỉ cần chọn các Thuộc tính sau

 

THUỘC TÍNH

Ư NGHĨA

NAME

Tên của Label. Nhập: Nhanmot.

ALIGNMENT

Định dạng cho thông tin trong Label.

Chọn 2-Center để canh giữa.

BACKCOLOR

Chọn màu nền, click chuột tại góc Trái > Nhấp xổ xuống > Chọn Palette > Xuất hiện Bảng màu, chọn màu Cam, vùng chọn đă được tô màu Cam.

CAPTION

Xóa thông tin đang có, nhập: TextBox thông báo.

FONT

Nhấp Ô 3 chấm bên Phải > Chọn Font VNI-Helve-CondenseSize 12 trong Hộp Thoại  hiện ra.

 

·         Bạn xác lập ( Nhập văn bản và tùy chọn )  các thuộc tính của Label1 như Bảng đă cho như trên. Sau khi xác lập thuộc tính vào Bảng Properties-Nhanmot, Form sẽ hiển thị theo các giá trị đă nhập . Chú Ư: Khi chọn Font VNI, bạn nhớ chọn VNI Windows nếu xài UNIKEY. Khi bạn nhập văn bản vào trong Caption bạn sẽ thấy nó hiển thị không đúng chữ Việt có dấu nhưng trong Form sẽ hiển thị đúng chữ Việt.Bạn nên xác lập Font trước khi nhập văn bản vào Caption.

 

 

 

 

 

 

 

 

B.     Thiết Kế LABEL tên “Nhanhai’’

 

·         Click chọn 1 Điều Khiển (Label) trong ToolBox > Rê tạo 1 vùng chọn trong Form1 > Khi buông chuột ra sẽ hiện ra vùng chọn vừa tạo trong đó có Label2,

 

 

·        Hướng dẫn thiết lập Properties của LABEL tên “Nhanhai’’ : Chỉ cần chọn các Thuộc tính sau

 

THUỘC TÍNH

Ư NGHĨA

NAME

Tên của Label. Nhập: Nhanhai.

ALIGNMENT

Định dạng cho thông tin trong Label.

Chọn 2-Center để canh giữa.

BACKCOLOR

Chọn màu nền, click chuột tại góc Trái > Nhấp xổ xuống > Chọn Palette > Xuất hiện Bảng màu, chọn màu Cam, vùng chọn đă được tô màu Cam.

CAPTION

Xóa thông tin đang có, nhập: Click vào nút CommandButton để xem

FONT

Nhấp Ô 3 chấm bên Phải > Chọn Font VNI-Helve-CondenseSize 12 trong Hộp Thoại  hiện ra.

 

·         Bạn xác lập ( Nhập văn bản và tùy chọn )  các thuộc tính của Label1 như Bảng đă cho như trên. Sau khi xác lập thuộc tính vào Bảng Properties-Nhanhai, Form sẽ hiển thị theo các giá trị đă nhập . Chú Ư: Khi chọn Font VNI, bạn nhớ chọn VNI Windows nếu xài UNIKEY. Khi bạn nhập văn bản vào trong Caption bạn sẽ thấy nó hiển thị không đúng chữ Việt có dấu nhưng trong Form sẽ hiển thị đúng chữ Việt.Bạn nên xác lập Font trước khi nhập văn bản vào Caption.

 

 

 

 

                

 

 

 

C.     Thiết Kế LABEL tên “Nhanba’’

 

·         Click chọn 1 Điều Khiển (Label) trong ToolBox > Rê tạo 1 vùng chọn trong Form1 > Khi buông chuột ra sẽ hiện ra vùng chọn vừa tạo trong đó có Label2,

·        Hướng dẫn thiết lập Properties của LABEL tên “Nhanba’’ : Chỉ cần chọn các Thuộc tính sau

 

THUỘC TÍNH

Ư NGHĨA

NAME

Tên của Label. Nhập: Nhanhai.

ALIGNMENT

Định dạng cho thông tin trong Label.

Chọn 2-Center để canh giữa.

BACKCOLOR

Chọn màu nền, click chuột tại góc Trái > Nhấp xổ xuống > Chọn Palette > Xuất hiện Bảng màu, chọn màu Cam, vùng chọn đă được tô màu Cam.

CAPTION

Xóa thông tin đang có, nhập: Click vào nút CommandButton để xóa

FONT

Nhấp Ô 3 chấm bên Phải > Chọn Font VNI-Helve-CondenseSize 12 trong Hộp Thoại  hiện ra.

 

·         Bạn xác lập ( Nhập văn bản và tùy chọn )  các thuộc tính của Label1 như Bảng đă cho như trên. Sau khi xác lập thuộc tính vào Bảng Properties-Nhanba, Form sẽ hiển thị theo các giá trị đă nhập . Chú Ư: Khi chọn Font VNI, bạn nhớ chọn VNI Windows nếu xài UNIKEY. Khi bạn nhập văn bản vào trong Caption bạn sẽ thấy nó hiển thị không đúng chữ Việt có dấu nhưng trong Form sẽ hiển thị đúng chữ Việt.Bạn nên xác lập Font trước khi nhập văn bản vào Caption.

 

 

                         

 

 

                

 

 

D.     Thiết Kế LABEL tên “Nhanbon’’

 

·         Click chọn 1 Điều Khiển (Label) trong ToolBox > Rê tạo 1 vùng chọn trong Form1 > Khi buông chuột ra sẽ hiện ra vùng chọn vừa tạo trong đó có Label2,

·        Hướng dẫn thiết lập Properties của LABEL tên “Nhanbon’’ : Chỉ cần chọn các Thuộc tính sau

 

THUỘC TÍNH

Ư NGHĨA

NAME

Tên của Label. Nhập: Nhanhai.

ALIGNMENT

Định dạng cho thông tin trong Label.

Chọn 2-Center để canh giữa.

BACKCOLOR

Chọn màu nền, click chuột tại góc Trái > Nhấp xổ xuống > Chọn Palette > Xuất hiện Bảng màu, chọn màu Cam, vùng chọn đă được tô màu Cam.

CAPTION

Xóa thông tin đang có, nhập: Click vào nút CommandButton để thoát khỏi chương tŕnh

FONT

Nhấp Ô 3 chấm bên Phải > Chọn Font VNI-Helve-CondenseSize 12 trong Hộp Thoại  hiện ra.

 

·         Bạn xác lập ( Nhập văn bản và tùy chọn )  các thuộc tính của Label1 như Bảng đă cho như trên. Sau khi xác lập thuộc tính vào Bảng Properties-Nhanbon, Form sẽ hiển thị theo các giá trị đă nhập . Chú Ư: Khi chọn Font VNI, bạn nhớ chọn VNI Windows nếu xài UNIKEY. Khi bạn nhập văn bản vào trong Caption bạn sẽ thấy nó hiển thị không đúng chữ Việt có dấu nhưng trong Form sẽ hiển thị đúng chữ Việt.Bạn nên xác lập Font trước khi nhập văn bản vào Caption.

 

 

“CÁCH TỰ HỌC HAY NHẤT LÀ DẠY NGƯỜI KHÁC CÙNG HỌC . ÚT BỈNH VIẾT BÀI  V̀ CÁC EM NGÔ BẢO CHÂU TƯƠNG LAI.”

 

.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhận xét: Khibạn thiếtkế 4 Label này bạnthấy Properties giốngnhau, chỉ khác: Tên – Caption.

Cách xác lập Font mặc định cho Visual Basic: Trong trường hợp bạn thường xuyên sử dụng Font và Size để thiết kế, bạn nên chọn Font và Size mặc định theo ư thích của bạn bằng cách : Vào Menu Tools > Chọn Options > Nhấp Tab Edit Format > Chọn Font và Size trong Mục Font và Size > OK.

3.THIẾT KẾ TEXTBOX DÙNG ĐỂ THÔNG BÁO LỜI CHÀO

·         Chọn Công cụ TextBox trong Hộp ToolBox > Rê trên Form tạo vùng chọn > Thả chuột ra thấy hiện chữ Text1 > Qua Phải vào Properties – Text1, thực hiện nhập và tùy chọn như sau :

o   Name: Thongbao

o   Alignment: 2-Center

o   BackColor: Màu dâu

o   Font: VNI-Helve-Condense, Size 16

o   Text: Xóa chữ Text, sau khi xóa sẽ thấy trống trong vùng chọn này..

 

                    

 

 

 

4.THIẾT KẾ 3 COMMANDBUTTON, TRONG ĐÓ: 1 COMMANDBUTTON DÙNG ĐỂ XEM THÔNG BÁO – 1 COMMANDBUTTON DÙNG ĐỂ XÓA THÔNG TIN – 1 COMMANDBUTTON DÙNG ĐỂ THOÁT KHỎI CHƯƠNG TR̀NH

A.Thiết Kế CommandButton tên “Nutxem’’

·         Chọn Công cụ CommmandButton trong Hộp ToolBox > Rê trên Form tạo vùng chọn > Thả chuột ra thấy hiện chữ Command1 > Qua Phải vào Properties – Command1, thực hiện nhập và tùy chọn như sau :

 

o   Name: Nutxem

o   BackColor: Màu dâu nhạt

o   Caption: Xem thông báo

o   Font: VNI-Helve-Condense, Size 20

o   Style: 1-Graphical. ( Nếu không xác lập thuộc tính này, nút CommandButton sẽ không có màu)

·         Kết quả:

 

 

 

 

B.Thiết Kế CommandButton tên “Nutxoa’’

·         Chọn Công cụ CommmandButton trong Hộp ToolBox > Rê trên Form tạo vùng chọn > Thả chuột ra thấy hiện chữ Command1 > Qua Phải vào Properties – Command1, thực hiện nhập và tùy chọn như sau :

 

o   Name: Nutxoa

o   BackColor: Màu dâu nhạt

o   Caption: Xóa thông báo

o   Font: VNI-Helve-Condense, Size 20

o   Style: 1-Graphical. ( Nếu không xác lập thuộc tính này, nút CommandButton sẽ không có màu)

·         Kết quả:

 

 

 

 

 

C.Thiết Kế CommandButton tên “Nutxoa’’

·         Chọn Công cụ CommmandButton trong Hộp ToolBox > Rê trên Form tạo vùng chọn > Thả chuột ra thấy hiện chữ Command1 > Qua Phải vào Properties – Command1, thực hiện nhập và tùy chọn như sau :

o   Name: Nutthoat

o   BackColor: Màu dâu nhạt

o   Caption: Thoát khỏi chương tŕnh

o   Font: VNI-Brush, Size 24

o   Style: 1-Graphical. ( Nếu không xác lập thuộc tính này, nút CommandButton sẽ không có màu)

·         Kết quả: Bạn đă thiết kế hoàn tất 1 Form gồm  4 Label, 1 TextBox và 3 CommnadButton.

 

 

 

 

                                            

 

 

 

 

 

·         Lưu: Vào Menu File > Nhấp Save Project As > HT Save As hiện ra, chọn Desktop > File Name chọn mặc định là: Project1 – Save As Type chọn mặc định là: Project Files (*.vbp) > Nhấp nút Save.

 

                                      

 

 

 

 

 

 

 

·         Mở File đă lưu: Nhấp đúp File Project1 tại Desktop > Hiên ra Cửa sổ Project1 ( Design ), nhấp dấu + trước Form1 > Hiện ra File Baimot (Baimot.frm) > Nhấp đúp lên File này > Hiện ra giao diện để bạn bắt đầu thiết kế tiếp tục.

 

                                         

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II.VIẾT CODE CỦA CHƯƠNG TR̀NH

A.VIẾT CODE CHO NÚT COMMAMDBUTTON: NUTXEM

  1. Bạn có thể vào Cửa Sổ viết Code bằng 1 trong những cách sau đây: Click Phỉa lên Form > Chọn View Code hoặc vào Menu View > Chọn Code hoặc vào cửa sổ Project > Chọn Baimot.frm > Nhấp Icon tên View Code. Khi viết Code nhớ thống nhất dùng Font VNI nếu ngay từ đầu đă dùng Font này.

 

           

 

 

 

 

 

 

  1. Sau khi thực hiện 1 trong 3 cách trên, Cửa sổ viết Code mở ra. Bạn cần chọn Điều Khiển để viết Code và Click chuột, trong bài này bạn chọn Điều Khiển CommandButton có tên Nutxem.

 

 

 

 

 

 

 

  1. Bạn thấy VB gán biến cố mặc nhiên với Điều Khiển đó trong Hộp ComboBox  bên Phải , trong trường hợp này là CLICK. Bạn có thể chọn biến cố khác trong ComboBox này. VB cho biết 2 Ḍng Lệnh đầu và Cuối như sau:

 

 

                         

 

 

  1. Bạn nhập Code giống nội dung này vào giữa 2 Ḍng:

Thongbao.Text = ”CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI VISUAL BASIC”

 

 

 

 

 

                Giải thích:

 

·         Nutxem_Click(): Là biến cố Click vào nút có Name là Nutxem. Khi bạn click vào nút này, hôp TextBox có tên Thongboa sẽ hiện ra câu: “CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI VISUAL BASIC”.

·         Thongbao: Là thuộc tính Name của TextBox, bạn phải ghi đúng.

 

·         Text: Báo thông tin là dạng Text.

·         Câu xuất hiện được báo trong dấu cặp nháy kép.

 

B.VIẾT CODE CHO NÚT COMMAMDBUTTON: NUTXOA

Tương tự như vậy, bạn vào cửa sổ viết Code để viết tiếp cho 2 điều khiển CommandButton c̣n lại.

1.Bạn chọn Điều Khiển CommandButton có tên Nutxoa.

2.Bạn nhập Code giống nội dung này vào giữa 2 Ḍng:

   Thongbao. Text = “”

 

                   

 

 

 

 

 

 

 

C.VIẾT CODE CHO NÚT COMMAMDBUTTON: NUTTHOAT

1.Bạn chọn Điều Khiển CommandButton có tên Nutthoat.

2.Bạn nhập Code giống nội dung này vào giữa 2 Ḍng:

   End

3.Bạn đă viết đầy đủ Code cho 3 Nút CommandButton.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

D.LƯU CHƯƠNG TR̀NH

  1. Click vào H́nh Dỉa Mềm hoặc vào Menu File > Chọn Save Project Group > Chọn Desktop > File name: Project2 – Save As Type chọn định dạng .vbp > Nút Save.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Sau khi nhấp Nút save , hiện ra tiếp Bảng Save File As,đă chọn Desktop, File name có rên Form1 và định dạng .frm > Nhấp Nút Save

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Hỏi bạn muốn thay thế File Form1 trước đó ? Nhấp Yes để xác định đồng ư.

    

 

    

4.      Save Group: Nhấp Menu File > Chọn Save Project Group As > Ra Bảng Save Project Group As > Chọn lưu tại Desktop, File name chọn mặc định Group1 - Định dạng vbg > Nhasp61 Nút Save.

 

 

 

 

 

 

 

 

                                               

E.MỞ CHƯƠNG TR̀NH

Nhấp Project1 tại Desktop > Hiện ra Cửa sổ Design,  nhấp Công cụ Project Explorer tại ToolBar > Bên Phải hiện ra Bảng Project-Project1,nhấp Project1 > Hiện ra Forms, nhấp lên nó > Hiện ra Bàimot(Baimot.frm), nhấp lên nó > Hiện ra Form có tên CHÀO và có đầy đủ nội dung bạn vừa thiết kế xong.

 

 

                 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.     CHẠY THỬ CHƯƠNG TR̀NH BẰNG 1 TRONG NHỮNG CÁCH SAU ĐÂY

 

 

Nhấp Phím F5 hoặc Menu Run > Chọn Start hoặc Nút Start ( Biểu tượng Tam Giác Đen ) trong ToolBar. Khi thực hiện 1 trong 3 cách trên, cửa sồ chương tŕnh hiện ra:

·         Click Nút CommandButton có tiêu đề : “Xem thông báo” bạn sẽ thấy câu:”CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI VISUAL BASIC”.

·         Click Nút CommandButton có tiêu đề : “Xóa thông báo” bạn sẽ thấy thông báo biến mất.

·         Click Nút CommandButton có tiêu đề : “Thoát khỏi chương tŕnh” bạn sẽ thấy trở về lại ban đầu.

 

2.     CÁCH TẠO TẬP TIN BAIMOT.EXE ( Út Bỉnh không thực hiện được do chữ mờ, xin bạn nào biết chỉ dùm)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

·         Tạo 1 Folder tại Desktop tên CHUONGTRINHVB > Vào Menu File > Chọn Make BAIMOT.exe > Cửa sổ Make Project hiện ra > Chọn đường dẫn chứa Tập tin này> Nhấp OK. Chương tŕnh BAIMOT.exe đă nằm trong Folder CHUONGTRINHVB >  Thoát khỏi VB .

·         Chọn Start > Chọn Run > Nhấp nút Browse đến tập tin chương tŕnh BAIMOT.exe  > Nhấp nút OK . Bạn thấy chương tŕnh sẽ chạy độc lập như những chương tŕnh chạy trên Windows.